Chuyện quanh ta

FWB, ONS, GWTF là gì? Là viết tắt của từ gì?

CẬP NHẬT 21/03/2023 | BỞI Minh Anh

Trong nhiều năm trở lại đây, các cụm từ như FWB, ONS, GWTF xuất hiện rất nhiều trên mạng xã hội, đặc biệt là trên các ứng dụng hẹn hò. Vậy các từ FWB, ONS, GWTF là gì? Cùng Vua Nệm “giải ngố” qua bài viết sau đây nhé!

Tìm hiểu mối quan hệ FWB, ONS, GWTF là gì
Tìm hiểu mối quan hệ FWB, ONS, GWTF là gì

1. Tìm hiểu FWB, ONS, GWTF là gì?

1.1. FWB nghĩa là gì?

FWB là cụm từ viết tắt của từ “Friends with benefits” trong tiếng Anh. Dịch hiểu đơn giản là “bạn bè với những lợi ích”. Cụm từ này ý chỉ những mối quan hệ “trên mức thân thiết” giữa 2 người bạn.

Trong giới trẻ, FWB được hiểu là tình bạn kết hợp với tình dục nhưng không có tình yêu. Đây là những mối quan hệ theo kiểu “trên tình bạn nhưng dưới tình yêu”. Hai người trong mối quan hệ này sẽ trao cho nhau những những lợi ích về thể xác hoặc là vật chất dựa trên sự tự nguyện, điều đặc biệt là không có ràng buộc về bất cứ điều gì như danh phận, thời gian, trách nhiệm.

FWB là cụm từ viết tắt của từ “Friends with benefits” được hiểu là mối quan hệ trên tình bạn dưới tình yêu
FWB là cụm từ viết tắt của từ “Friends with benefits” được hiểu là mối quan hệ trên tình bạn dưới tình yêu

FWB có thể được xem là một mối quan hệ “cứu cánh” cho những ai theo đuổi chủ nghĩa độc thân, thích sự tự do nhưng vẫn muốn được đáp ứng nhu cầu thực tế của bản thân bởi trong 1 mối quan hệ FWB, cả hai đều không bị ràng buộc về tương lai, trách nhiệm hay con cái.

1.2. ONS là gì?

ONS là từ viết tắt của từ tiếng Anh “One night stand”, dịch nghĩa ra có thể hiểu là “tình một đêm”. Mối quan hệ này đơn thuần chỉ là giải quyết nhu cầu về thể xác, không có bất cứ điều gì ràng buộc như trách nhiệm, tiền bạc hay tình yêu. 

Những người bước vào mối quan hệ ONS thường có cuộc gặp chóng vánh, không có nhiều thời gian tìm hiểu về đối phương. Họ gặp nhau đơn giản chỉ để giải quyết nhu cầu, nếu sau đó không muốn tìm hiểu nhau nhiều hơn thì sẽ chấm dứt, không cần liên lạc hay ràng buộc gì với nhau.

1.3. GWTF nghĩa là gì?

GWTF là cụm từ viết tắt của từ tiếng Anh “Go with the flow”, hiểu đơn giản theo tiếng Việt có nghĩa là em gái mưa. Khác với mối quan hệ như FWB hay ONS, người chơi hệ GWTF sẵn sàng đầu tư về tiền bạc, tình cảm và thời gian cho đối phương, tuy nhiên lại không có sự cam kết rõ ràng về tình yêu. 

GWTF mang đầy đủ đặc điểm của một cặp đôi yêu nhau, như là âu yếm, quan hệ tình dục, thậm chí là ra mắt bạn bè và người thân… tuy nhiên họ lại không có sự cam kết và ràng buộc với nhau, không có quyền ghen tuông, kiểm soát bà níu giữ. Vậy nên nếu tìm được đối tượng thích hợp và hấp dẫn hơn, họ có thể rời đi và bắt đầu một mối quan hệ mới bất cứ lúc nào.

Mối quan hệ GWTF sẵn sàng đầu tư về tiền bạc, tình cảm cho đối phương nhưng không cam kết rõ ràng về tình yêu
Mối quan hệ GWTF sẵn sàng đầu tư về tiền bạc, tình cảm cho đối phương nhưng không cam kết rõ ràng về tình yêu

2. Nguồn gốc FWB, ONS, GWTF từ đâu?

2.1. Nguồn gốc của mối quan hệ FWB

Một sự thật thú vị đó là, cụm từ FWB bắt nguồn từ bộ phim “Friends with benefits”, trong tiếng Việt là “Yêu nhầm bạn thân”. Trong bộ phim này, nhân vật Jamie – một giám đốc nghệ thuật và một nhân viên của Công ty tuyển dụng đều chia tay người yêu. Trong lúc đau khổ, họ đã tìm đến nhau để tâm sự và bắt đầu nảy sinh ham muốn. Sau đó, cặp đôi này đã quyết định hợp tác và thống nhất không chịu bất cứ sự ràng buộc nào. Có lẽ từ bộ phim này mà  FWB xuất hiện và ngày càng được sử dụng nhiều hơn.

2.2. Nguồn gốc của ONS, GWTF

Về nguồn gốc của ONS và GWTF thì hiện vẫn chưa thể xác định hai cụm từ này xuất hiện từ khi nào. Bởi từ rất lâu, ONS, GWTF đã là những cụm từ phổ biến tại phương Tây, sau đó được sử dụng phổ biến như những từ viết tắt thông dụng khác.

Về nguồn gốc của ONS và GWTF thì hiện vẫn chưa thể xác định hai cụm từ này xuất hiện từ khi nào
Về nguồn gốc của ONS và GWTF thì hiện vẫn chưa thể xác định hai cụm từ này xuất hiện từ khi nào

3. FWB, ONS, GWTF trở nên phổ biến như thế nào?

Bên cạnh việc tìm hiểu FWB, ONS, GWTF là gì thì chúng ta cũng nên hiểu rõ hơn về nguồn gốc của những cụm từ này. Hiện nay, FWB, ONS, GWTF đều là những từ viết tắt phổ biến được sử dụng rất nhiều (tương tự như từ LOL hay NSFW,… ở các nước phương Tây). Tuy vậy tại Việt Nam, những từ này được nhiều người biết đến và sử dụng rộng rãi khi các ứng dụng hẹn hò trực tuyến xuất hiện, có thể kể đến như Tinder.

Cụ thể là vào năm 2012, Tinder – một ứng dụng hẹn hò trực tuyến đã xuất hiện và thu hút hàng triệu lượt tải về. Về cơ bản, người dùng sẽ đăng thông tin cá nhân, hình ảnh và nhu cầu của mình lên phần tiểu sử để tìm đối tượng hẹn hò phù hợp. Cũng từ đó mà các cụm từ như FWB, ONS, GWTF mới bắt đầu xuất hiện đầy rẫy trên các ứng dụng hẹn hò, sau đó là các nền tảng mạng xã hội khác.

4. Trường hợp sử dụng từ FWB, ONS, GWTF phù hợp 

Nếu bạn thường xuyên sử dụng các nền tảng mạng xã hội khác như Facebook, Zalo, Instagram,… hoặc là ứng dụng hẹn hò, sẽ không ít lần bạn bắt gặp những cụm từ viết tắt như FWB, ONS, GWTF.

Như đã nói ở phần trước đó, người ta thường sử dụng cụm từ FWB, ONS, GWTF để tìm kiếm đối tượng phù hợp với mong muốn của bản thân:

  • Tìm FWB: Sử dụng cụm từ này khi bạn đang kiếm đối tượng theo đuổi chủ nghĩa độc thân, chỉ đơn giản là muốn thỏa mãn nhu cầu về vật chất và thể xác và không cần sự trách nhiệm, cam kết về tình cảm, thời gian, danh phận.
  • ONS – 419: Cụm từ này thường được dùng đồng thời với con số 419, trong tiếng Anh đọc đồng âm với For one night, dịch ra tiếng Việt đều là tình 1 đêm. Sau khi giải tỏa nhu cầu thì cả hai không còn sự liên quan gì, rất nhanh chóng và tự do.
  • GWTF: Thường dành những chàng trai, cô gái trong mùa lễ hội cuối năm, cần 1 bờ vai sưởi ấm “ngắn hạn” và sau đó sẽ rời đi.
Những người tìm kiếm mối quan hệ FWB, ONS đều quá bận rộn với cuộc sống thường nhật hoặc bị đổ vỡ trong tình cảm
Những người tìm kiếm mối quan hệ FWB, ONS đều quá bận rộn với cuộc sống thường nhật hoặc bị đổ vỡ trong tình cảm

Thông thường, những người tìm kiếm mối quan hệ FWB, ONS đều là những người quá bận rộn với cuộc sống thường nhật, hoặc là vừa đổ vỡ với một mối tình sâu nặng. Vậy nên họ không muốn chủ động tìm kiếm tình yêu thật sự mà chỉ muốn giải quyết nhu cầu sinh lý.

Đối với nền văn hóa tự do và phóng khoáng như các quốc gia phương Tây, có thể thấy rằng FWB, ONS, GWTF là những xu hướng tình cảm bình thường mà giới trẻ có thể trải nghiệm. Đây được xem là một lối sống mới, chủ động và cởi mở hơn trong chuyện tình dục. Những mối quan hệ này là cơ hội để người trẻ tự do yêu đương, trải nghiệm và có thể tiến tới mối quan hệ bền vững hơn nếu phù hợp.

Tuy vậy, với những quốc gia chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông thì những mối quan hệ này còn khá mới mẻ. Vì sự phóng khoáng và không ràng buộc nên đôi khi FWB, ONS hay GWTF còn gây ra nhiều tranh cãi. Vậy nên tùy vào quan điểm sống của mỗi người, chúng ta có thể tiếp nhận những mặt tích cực của FWB, ONS, GWTF. Tuy nhiên cần biết cách bảo vệ bản thân để tránh những hậu quả không đáng có.

Trên đây, Vua Nệm vừa giúp bạn đọc tìm hiểu FWB, ONS, GWTF là gì. Nhìn chung một mối quan hệ tốt hay xấu tùy thuộc vào quan điểm của mỗi người, miễn là mối quan hệ ấy không vi phạm đạo đức và trái với thuần phong mỹ tục. Tuy nhiên đừng quên bảo vệ bản thân để luôn khỏe mạnh và vui vẻ với lựa chọn của mình nhé.

>>>Đọc thêm:

Bài viết liên quan:

Avatar
Minh Anh